DỰ ĐỊNH và XẾP ĐẶT

Dự định (intention) có thể được phát biểu bằng cách dùng các động từ intend hoặc mean và các danh từ intention, plan, design v.v… Thí dụ: I intend to buy a new bicycle. (Tôi định mua một chiếc xe đạp mới). It is my intension to buy a new bicycle. (Tôi có ý định mua một chiếc xe đạp mới) Where do you intend to spend your summer holidays? (Anh định nghỉ hè ở đâu?) I don’t intend to do it.

Dự định (intention) có thể được phát biểu bằng cách dùng các động từ intend hoặc mean và các danh từ intention, plan, design v.v… Thí dụ:

I intend to buy a new bicycle.

(Tôi định mua một chiếc xe đạp mới).

It is my intension to buy a new bicycle.

(Tôi có ý định mua một chiếc xe đạp mới)

Where do you intend to spend your summer holidays?

(Anh định nghỉ hè ở đâu?)

I don’t intend to do it.

(Tôi không định làm việc ấy)

I have no intention of doing it.

(Tôi không có ý định làm việc ấy)

He means to make his pupils respect him.

(Ông ta định làm cho học trò phải kính trọng ông ta )

Do you think they meant to start another war.?

(Anh có nghĩ rằng họ định gây một cuộc chiến tranh nữa không?)

Động từ intend và danh từ intention có thể dẫn theo một mệnh đề bắt đầu bằng that và trong mệnh đề này động từ phải được dùng với shall hoặc should. Thí dụ:

We intend (hoặc Our intention is) that this bill shall become law before the end of the year.

(Chúng tôi dự định rằng bản dự luật này sẽ thành luật vào trước cuối năm)

We intended (hoặc Our intention was) that this bill should become law before the end of the year.

(Chúng tôi đã dự định rằng dự luật này sẽ thành luật vào trước cuối năm)

Người ta cũng dùng going to để chỉ ý định. Thí dụ:

He’s going to buy a new bicycle.

(Hắn định mua một chiếc xe đạp mới)

We’re not going to have this tree cut down.

(Chúng tôi không định cho đốn cái cây này)

We’re going to grow more vegetables this year.

(Chúng tôi định trồng nhiều rau trong năm nay)

Are you going to take the examination?

(Anh có định đi thi không?)

Các bạn nên để ý là was going hoặc were going to được dùng để chỉ một dự định trong quá khứ đã không được thực hiện:

I was going to call on you yesterday evening, but it rained.

(Tối hôm qua, tôi định đến thăm anh nhưng trời mưa – và vì thế tôi không đến nữa).

Các bạn có thể đặt câu hỏi going to chỉ dự định và going to chỉ tương lai có khác gì nhau không. Không có gì khác cả, có điều là going to làm cho ý niệm dự định nổi bật hơn ý niệm tương lai và trong trường hợp có những điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến hành động của đương sự chúng ta nên dùng shallwill hơn. Thí dụ các bạn hãy so sánh mấy câu sau đây:

Tam’s father is going to buy him a new bicycle.

If Tam passes the examination, his father is going to buy him a new bicycle.

If Tam ask his father to buy him a new bicycle, his father will probably do so.

Câu thứ nhất chỉ nói ra dự định của cha anh Tam. Câu thứ nhì cũng nói ra dự định ấy, mặc dù sự thật dự định này thuộc việc Tam có thi đậu hay không. Trong câu thứ ba, người ta không dùng going to được vì cha của anh Tam không có dự định mua xe đạp mới cho anh ta, mà chỉ có thể mua nếu có lời yêu cầu của anh Tam

Tuy nhiên, trong một vài trường hợp mặc dù ý niệm dự định không rõ rệt lắm, người ta vẫn dùng going to với một nghĩa tương đương như shallwill. Thí dụ:

Now, children, I am going to tell you a story.

(Bây giờ, tôi sẽ kể cho các em nghe một câu chuyện)

Sự trù hoạch và xếp đặt (plans and arrangements) có thể được phát biểu bằng cách dùng các động từ planarrange cùng các danh từ planarrangement.

I have planned (arranged) to go to Dalat next week.

(Tôi đã trù tính đi Đalat vào tuần tới)

She has made plans (arrangements) to spend her holiday in Dalat.

(Cô ta đã trù tính đi nghỉ ở Dalat)

We have made plans (we have agreed) to get married in May.

(Chúng tôi đã trù tính sẽ làm lễ cưới vào tháng năm)

Người ta cũng có thể dùng các thì Continuous để nói về một việc gì đã được xếp đặt, trù hoạch hoặc quyết định (Xin xem lại bài ShallWill)

I am going to Dalat next week.

She is spending her holiday in Dalat.

We’re getting married in May.

She said she was going to the theatre that evening.

He told me he was going to Dalat.

Thì Future Continuous cũng được dùng để chỉ một sự việc sẽ xảy ra vì đã được trù hoạch và xếp đặt từ trước. Nhưng trong nhiều trường hợp giữa Future Continuous và Present Continuous không có sự khác biệt lắm. Thí dụ, các bạn hãy so sánh hai câu sau đây:

I’m seeing Green this evening.

I shall be seeing Green this evening.

Hai câu này đều nói về một sự việc đã được trù định từ trước. Sự khác nhau là ở chỗ câu thứ hai (dùng Future Continuous) có ý “nhìn quá” sự việc đến một cái gì khác có thể xảy ra sau sự việc ấy. Nếu tôi chỉ muốn nói cho các bạn biết là “tôi sẽ gặp Green tối nay”, một việc mà tôi đã quyết định từ trước, thì tôi nói “I’m seeing Green this evening”. Nhưng nếu tôi muốn cho các bạn biết là tôi sẽ gặp Green tối nay và nhân dịp này bạn có muốn nhắn gì cho anh ta không, thì tôi nói “I shall be seeing Green this evening – Is there anything you’d like me to tell him?”

Một thí dụ khác: tôi định tối nay sẽ về nhà trễ, và muốn nói điều này cho “bà xã” hay. Nếu tôi chỉ muốn nói cho bà ta biết là tối nay tôi sẽ về trễ thì tôi nói “I’m getting home late tonight”. Nhưng nếu tôi muốn cho bà ta biết tôi sẽ về trễ với mục đích bảo bà ta là đừng có chờ tôi, thì tôi nói “I shall be getting home late tonight”.

Sự trù hoạch, xếp đặt và thỏa thuận cũng có thể được phát biểu bằng cách dùng thì Simple Present, dẫn theo một trạng từ thời gian chỉ thời tương lai:

I leave for Dalat on Saturday.

(Tôi sẽ đi Đà Lạt vào ngày thứ bảy)

The “Queen Mary” sails for NEw York on Monday afternoon.

(Tàu “Queen Mary” sẽ nhổ neo đi New York vào chiều thứ hai)

When do the school holidays begin?

(Khi nào các trường bắt đầu nghỉ hè?)

When does your father get back from his trip to America?

(Khi nào ba anh đi Mỹ về?)

Người ta cũng có thể dùng động từ to be dẫn theo một to-infinitive để chỉ một sự việc đã được hoạch định, xếp đặt hoặc thỏa thuận:

We are to be married in May.

(Chúng tôi sẽ làm lễ cưới vào tháng năm)

Jim and Mary are to meet us at the airport.

(Jim và Mary sẽ đón chúng tôi tại phi trường)

The new building is to be ten stories high.

(Tòa nhà mới sẽ cao mười tầng)

Nếu nói về một sự việc đã được hoạch định, xếp đặt, thỏa thuận, nhưng đã không được thực hiện trong quá khứ, thì người ta dùng động từ ở cách Perfect Infinitive:

We were to have been married in January but had to postpone the marriage until May.

(Chúng tôi đáng lý đã làm lễ cưới vào tháng Giêng nhưng phải hoãn ngày cưới lại đến tháng Năm).