Bài nghe nói tiếng Anh lớp 6 Unit 3 At Home - Part B Numbers

  *ĐIỂM NGỮ PHÁP  I.  HOW MANY Để hỏi về số lượng của người hay vật, ta dùng cấu trúc sau đây HOW MANY + danh từ số nhiều + ARE THERE? Ex: How many doors are there? (Có bao nhiêu cửa ra vào?) Để trả lời câu hỏi này, ta dùng cấu trúc sau đây: THERE IS + A/AN + danh từ số ít Ex: There is a lamp on the table. (Có một cái đèn trên bàn.) THERE ARE + danh từ số

 

*ĐIỂM NGỮ PHÁP

 I.  HOW MANY

Để hỏi về số lượng của người hay vật, ta dùng cấu trúc sau đây

HOW MANY + danh từ số nhiều + ARE THERE?

Ex: How many doors are there? (Có bao nhiêu cửa ra vào?)

Để trả lời câu hỏi này, ta dùng cấu trúc sau đây:

THERE IS + A/AN + danh từ số ít

Ex: There is a lamp on the table. (Có một cái đèn trên bàn.)

THERE ARE + danh từ số nhiều

Ex: There are 3 chairs in the room. (Có ba cái ghế trong phòng.)

 

II.               THERE IS và THERE ARE

1.  THERE IS dùng để chỉ sự tồn tại hay hiện diện của một người hay vật nào đó ở một nơi nào đó.

THERE IS + A/AN + danh từ số ít + cụm từ chỉ nơi chốn

Cụm từ chỉ nơi chốn gồm một giới từ và một danh từ theo sau nó. Ví dụ: on the table, in the room, in the class…

Ex: There is a bookshelf in the room.

There is an apple on the table.

 

2.  THERE ARE dùng để chỉ sự tồn tại hay hiện diện của người hay vật ở một nơi nào đó. Chú ý người hoặc vật trong câu này luôn từ 2 trở lên.

THERE ARE + từ/ cụm từ số lượng + danh từ số nhiều + cụm từ chỉ nơi chốn

Từ hoặc cụm từ số lượng thường là các từ one, each, every, couple of, many, both, a few, several, a number of, a little, much a great deal of, some/any/no/most, a lot of/ lots of/ all…

Ex: There are three students in the classroom.

There are a lot of cars in the park.

 

Các phần còn lại của Unit 3: