QÚA KHỨ và HIỆN TẠI

Thứ Hai, 16/09/2013, 16:56 GMT+7 Lượt xem: 919

Người Việt Nam học Anh ngữ nhiều khi cảm thấy lúng túng trong vấn đề dùng động từ ở thì quá khứ để chỉ một việc xảy ra ở thời quá khứ. (Tôi phải nói rõ như vậy vì, như các bạn đã biết, thì quá khứ của một động từ còn có trường hợp được dùng để chỉ một việc thuộc thời hiện tại hoặc tương lai nữa.) – Xin xem lại bài “Thì” và “Thời”.

Trước hết tôi xin liệt kê dưới đây những hình thức khác nhau của thì quá khứ (Past Tense) sau đó chúng ta sẽ bàn đến cách dùng các hình thức ấy. Tôi lấy động từ to do làm thí dụ:

Simple Past (Preterite): I did my homework yesterday.

Past Continuous: I was doing my homework when the postman rang the bell.

Present Pefect: I ave done my homework.

Past Perfect: I had done my homework by the time the postman came.

Present Perfect Continuous: I have been doing my homework for the last two hours.

Past Perfect Continuous: I have been doing my homework, and had just finished it, when the postman came.

“Used to” (chỉ thói quen trong quá khứ): I used to do my homework every Friday, but now I do it on Thursday instead.

Chúng ta hãy nói về Simple Past và Past Continuous trước. Simple Past dùng để kể lại một sự việc đã xảy ra (event) trong quá khứ mà không quan tâm đến thời gian diễn tiến của nó, trong khi Past Continuous dùng để miêu tả một tình trạng tạm thời (temporary situation) trong quá khứ. Thí dụ:

I was reading the newspaper when he came.

(Tôi đang đọc sách thì hắn đén).

She was playing the piano when the postman rang the bell.

(Cô ta đang chơi dương cầm thì người đưa thư rung chuông).

It was raining hard and so I took an umbrella.

(Trời đang mưa to và vì thế tôi đem theo một cái dù).

We were walking through the woods when the storm began.

(Chúng tôi đang đi trong rừng thì trời nổi giông)

Theo những thí dụ trên đây, các bạn nhận thấy rằng thì Past Continuous được dùng để chỉ một tình trạng tạm thời đang diễn tiến trong quá khứ như “tôi đang đọc sách”, “cô ta đang chơi dương cầm”, “trời đang mưa to”, “chúng tôi đang đi trong rừng”. Còn thì Simple Past dùng để chỉ một việc xảy ra (event) mà không có quan tâm đến thời gian diễn tiến của nó.

Thì Past Continuous ít khi đứng một mình và thường đòi hỏi thêm một câu hoặc một phần câu nữa thì mới đủ nghĩa. Vì thế thì Past Continuous còn được ogị là “Imperfect” (chưa toàn vẹn).

TTCố nhiên là chúng ta có thể đổi ngược trật tự của hai phần trong mỗi câu thí dụ trên đây, đồng thời đổi luôn liên từ nối liền hai phần đó nếu cần. Thí dụ thay vì nói “It was raining hard and so I took an umbrella” tôi có thể nói “I took an umbrella because it was raining hard”. Hoặc thay vì nói “We were walking through the woods when the storm began” tôi có thể nói “The storm began when we were walking through the woods.” Nhưng nếu thay đổi như vậy tức là chúng ta muốn nhấn mạnh vào sự việc xảy ra (event) hơn là vào cái tình trạng tạm thời đang diễn tiến (temporary situation).

Nếu Past Continuous được dùng để miêu tả một tình trạng tạm thời đang diễn tiến trong quá khứ, thì để miêu tả một tình trạng thường trực (permanent situation) trong quá khứ, người ta chỉ dùng thì Simple Past.

Thí dụ các bạn hãy so sánh hai câu dưới đây:

The man was standing at the end of the road.

The house stood at the end at the road.

Cũng là động từ “stand” nhưng trong câu trên tôi dùng Past Continuous vì cái người “đứng ở cuối đường” đó cố nhiên là không dừng ở đó mãi mà sẽ di chuyển đi chỗ khác, và việc đứng ở cuối đường của anh ta chỉ là một tình trạng tạm thời trong quá khứ. Còn câu dưới, động từ “stand” được dùng ở thì Simple Past vì cái nhà không di chuyển được và cố nhiên là nó thường trực đứng ở đó: tôi đã dùng Simple Past để miêu tả một tình trạng thường trực trong quá khứ vậy.

Nói tóm lại: SImple Past dùng để miêu tả một sự việc xảy ra không quan tam đến thời gian diễn tiến của nó, hoặc một tình trạng thường trực trong quá khứ. Còn Past Continuous (cũng gọi là Imperfect) dùng để chỉ một tình trạng tạm thời đang diễn tiến trong quá khứ.

Bây giờ, chúng ta nói đến cách dùng Present Perfect, một trong những thì thường làm cho chúng ta lúng túng, và nhiều khi dùng sai, nhất là trong lúc nói chuyện.

Present Perfect dùng để chỉ một việc đã hoàn tất trong quá khứ nhưng cái giá trị của nó vẫn kéo dài tới hiện tại. Nói một cách khác, khi dùng Present Perfect để chỉ một hành động đã xảy ra, người ta không nói rõ hành động đó đã xảy ra vào lúc nào trong quá khứ. Muốn nói rõ hành động đó đã xảy ra vào một lúc nào trong quá khứ thì người ta phải nói thêm một câu nữa, chứ không thể dùng một trạng từ thời gian để thêm vào câu có động từ thì Present Perfect.

Tôi thí dụ bạn mới mua một cuốn sách và bạn hỏi tôi đã đọc cuốn sách đó chưa. Tôi trả lời là “tôi đã đọc cuốn sách đó rồi” thì câu Anh ngữ phải là:

I have read that book.

Hành động “đọc cuốn sách đó” tôi đã làm trong quá khứ nhưng không nói rõ là đọc vào lúc nào. Có thể là tôi đã đọc cuốn sách ấy vào năm ngoái, vào tháng trước, hay vào tuần rồi. Cũng có thể là tôi đã đọc cuốn sách ấy cách đây ba ngày, hoặc mới đọc tối hôm qua. Hành động “đọc” của tôi đã hoàn tất (perfect) nhưng giá trị của nó vẫn còn ở trong hiện tại (present).

Nay nếu bạn lại hỏi tôi rằng tôi đọc cuốn sách đó khi nào, và tôi trả lời là “tôi đọc cuốn sách đó vào năm ngoái” thì câu Anh ngữ phải là:

I read that book last year.

Trong câu này, tôi không dùng Present Perfect được nữa, mà phải dùng Simple Past, vì tôi đã “đóng khung” hành động “đọc cuốn sách đó” của tôi vào một vị trí thời gian nhất định trong quá khứ là “năm ngoái”.

Một thí dụ khác: bạn đến nhà tôi chơi vào buổi tối và hỏi tôi đã ăn cơm tối chưa. Tôi trả lời là “tôi đã ăn cơm tối rồi” thì câu Anh ngữ phải là:

I have had dinner.

Viẹc “ăn cơm tối” của tôi đã hoàn tất (perfect) trong quá khứ nhưng giá trị của nó vẫn còn tới hiện tại (present). Nay nếu bạn hỏi tôi ăn cơm tối hồi mấy giờ, tôi trả lời là “tôi ăn cơm tối hồi 7giờ” thì câu Anh ngữ phải là:

I had dinner anh ta seven o’clock.

Trong câu này, tôi không dùng Simple Past vì tôi đã nói rõ hành động “ăn cơm tối” của tôi xảy ra vào lúc nào, nghĩa là tôi đã “đóng khung” hành động đó vào một vị trí thời gian nhất định là lúc “bảy giờ tối”.

Một thí dụ khác: bạn giới thiệu cho tôi một cô bạn gái, nhưng tôi đã gặp cô ta một lần rồi. Khi đó câu Anh ngữ mà tôi phải nói với bạn là:

I have met her.

Hành động “gặp” ở đây đã hoàn tất trong quá khứ nhưng vẫn còn giá trị ở hiện tại là vì tôi đã quen cô ta. Vì thế tôi phải dùng Present Perfect. Nếu tôi muốn nói thêm rằng tôi gặp cô ta trong một cuộc tiếp tân vào tháng trước, thì tôi phải nói thêm một câu nữa và câu đó sẽ là:

I met her in a party last month.

Trong câu này, động từ “gặp” được nói rõ là đã xảy ra vào lúc nào trong quá khứ, và vì thế tôi phải dùng Simple Past.

Nói tóm lại là chúng ta dùng Present Pefect khi chúng ta muốn chỉ một hành động đã xảy ra trong quá khứ mà không nói rõ vị trí thời gian của nó tức là cái giá trị của nó vẫn còn ở hiện tại. Và chúng ta dùng Simple Past khi chúng ta muốn chỉ một hành động đã xảy ra trong quá khứ ở một vị trí thời gian nhất định nào đó.

Tôi đã gặp nhiều người, học Anh ngữ cũng đã lâu năm và đã đi làm hẳn hoi, nhưng khi nói chuyện, trong những câu đáng lẽ phải dùng Simple Past, thì họ lại dùng toàn Present Perfect. Đó là vì họ đã nói tiếng Anh theo tinh thần tiếng Việt, nghĩ là khi họ nghĩ bằng tiếng Việt là “tôi đã” thì thế nào câu tiếng Anh của họ cũng phải là “I have” thế này và “I have” thế nọ, không phân biệt là cái “đã” ấy có được định rõ vị trí thời gian trong quá khứ hay không.

Tóm lại khi dùng thì Present Pefect, người ta thời gian của sự việc không nói rõ vị trí đã xảy ra, nghĩa là Present Perfect không có trạng từ thời gian đi theo. Tuy nhiên có một trường hợp mà động từ ở thì Present Pefect có trạng từ thời gian đi theo: đó là trường hợp có nhóm tiếng hoặc mệnh đề trạng từ thời gian bắt đầu bằng chữ since có nghĩ là “từ lúc –“ (xin xem lại bài “Since và Ago”). Thí dụ:

I have not seen her since last Tuesday.

(Tôi đã không gặp cô ta từ thứ ba trước).

Have you seen Peter since he returned have from America?

(Anh có gặp Peter từ ngày anh ta ở Mỹ về không?)

I have been to the cinema only once since January.

(Từ tháng giêng tới giờ, tôi chỉ đi xem chớp bóng có một lần)

Ngoài ra, động từ ở thì Present Perfect cũng có thể có trạng từ already hay yet đi theo. (Already có nghĩ là “rồi” yet là “chưa”). Thí dụ:

I have already written to my friend.

(Tôi đã viết thư cho bạn tôi rồi)

I have not yet written to my friend.

(Tôi chưa viết thư cho bạn tôi)

He has alread told me that story once.

(Anh ta đã một lần kể cho tôi nghe chuyện đó rồi)

Have you heard the news yet?

(Anh đã nghe tin tức gì chưa?)

Các bạn nên nhớ rằng người ta không bao giờ dùng “already” với một động từ ở thì Simple Past chỉ trừ trong trường hợp lời nói hoặc câu viết miêu tả (description) với động từ “to be”. Thí dụ như “As it was already late, I had to take a taxi”. (Vì lúc đó tối rồi nên tôi phải gọi một chiếc taxi). Còn thì already phải đi đôi với động từ ở thì Present Perfect nếu chúng ta nói về thời hiện tại và với Past Perfect nếu chúng ta nói về thời quá khứ.

Trường hợp nói về thời hiện tại thì tôi đã có mấy câu thí dụ trên kia. Sau đây là vài thí dụ dùng already trong câu nói về thời quá khứ:

By the time he arrived, we had already had dinner.

(Khi nào đến thì chúng tôi đã ăn cơm tối rồi)

As I had already taken my holiday, I could not go away with my friend.

(Vì tôi đã nghỉ phép rồi, nên tôi không đi xa với bạn tôi được).

I had already gone to bed when he came home.

(Khi anh ta về tới nhà thì tôi đã đi ngủ rồi)

Các bạn cũng có thể dùng “already” với một động từ ở Present Tense. Thí dụ:

I can already read English quite easily.

(Tôi có thể đọc Anh ngữ một cách dễ dàng rồi).

She is not going home until July, but she is already thinking about it.

(Cô ta đến tháng bảy mới trở về nhà, nhưng lúc này cô ta đã nghĩ đến việc đó rồi).

We had lunch only an hour ago, and I am happy again already.

(Chúng tôi mới ăn trưa cách đây một giờ đồng hồ, nhưng tôi đã lại đói rồi).

Nếu already có thể dùng với Present Tense thì các bạn nên nhớ rằng chữ “since” (có nghĩa là từ lúc) không bao giờ được dùng với Present Tense cả. Since chỉ dùng với Present Tense khi nào có nghĩa là “bởi vì”. Thí dụ:

Since it is raining hard I shall take my umbrella.

(Vì trời mưa to nên tôi sẽ đem dù theo).

I shall go and see the film anh ta the Rex, since you are so enthusiastic about it.

(Tôi sẽ đi xem phim ở Rex vì anh ca tụng nó dữ).

Since you are going to the Post Office perhaps you would buy some stamps for me.

(Vì anh ra nhà Bưu điện nên anh có thể mua giùm tôi một ít tem).

Có nhiều trường hợp thì Present Perfect trong Anh ngữ khi dịch ra tiếng Việt chúng ta dùng chữ “có” chứ không dùng chữ “đã”. Thí dụ bạn hãy so sánh ai câu sau đây:

Mr.Ba has been to London.

Mr.Ba has gone to London.

Câu trên có nghĩa là Ông Ba “có đi London” và hiện thời ông ta không ở đó nữa. Câu dưới có nghĩ là Ông Ba “đã đi” London và hiện thời có thể là ông ta đã ở London hoặc đang trên đường đi tới London.

Câu trên chỉ một sự việc đã qua trong một thời gian còn dính dáng tới hiện tại (past activity within a period of time extending to the present).

Câu dưới chỉ một sự việc đã qua nhưng kết quả ở thời gian hiện tại (present result of a past activity).

Trong câu trên cái ý chính là quá khứ, một quá khứ còn dính dáng đến hiện tại. Trong câu dưới, cái ý chính lại là hiện tại, một hiện tại bắt nguồn từ quá khứ (Ông Ba đã đi London, tức là hiện thời ông không còn ở Saigon nữa, ông ta đang trên đường đi London hoặc đã tới London rồi).

Tiện đây cũng lưu ý các bạn là “He has been to London” khác với “He has been in London”. Thí dụ gặp một người Anh ở Saigon và người đó hỏi tôi có đi London bao giờ chưa, thì câu Anh ngữ sẽ là:

Have you been to London?

Tôi trả lời rằng tôi chưa bao giờ đi London cả thì câu Anh ngữ của tôi sẽ là:

I have never been to London.

Đến lượtt  hỏi lại người bạn Anh quốc là anh ta đã ở Việt Nam bao lâu rồi, thì câu Anh ngữ của tôi sẽ là:

How long have you been in Viet Nam?

Các bạn nhận thấy là trong câu này, tôi đã dùng in mà không dùng to vậy.

Ngoài ra, trong bài trước, chúng ta đã thấy rằng khi dùng Present Perfect thì người ta không nói rõ vị trí thời gian của sự việc, nghĩa là động từ ở thì Present Perfect không dẫn theo trạng từ chỉ thời gian. Nhưng cũng có một vài trường hợp thì Present Perfect có thể dẫn theo trạng từ thời gian nếu trạng từ đó là “this morning”, “today”, “this week” hoặc một trạng từ tương đương khác chỉ thời gian hiện tại. Thí dụ:

I haven’t been home today.

(Ngày hôm nay tôi chưa về nhà).

I have paid my rent this week.

(Tôi đã trả tiền nhà tuần này)

I haven’t had breakfast this morning.

(Sáng nay tôi chưa ăn điểm tâm)

Trên đây là nói về Present Perfect và Simple Past. Bây giờ tôi xin bàn về cách dùng từ Past Pefect. Chúng ta dùng thì Past Perfect khi nào chúng ta nói đến một sự việc xảy ra trước thời gian mà chúng ta nói đến trong quá khứ. Nói một cách khác, khi dùng Past Perfect tức là chúng ta đã có nói đến một sự việc nào đó ở trong quá khứ và lấy sự việc đó làm cứ điểm thời gian đển ói tới một sự việc khác xảy ra trước đó. Thí dụ:

When I arrived in London, she had gone to Paris.

(Khi tôi tới London thì nàng đã đi Paris)

Trong câu này, cứ điểm thời gian là “khi tôi tới London” và sự việc xảy ra trước đó là “nàng đã đi Paris”.

We had reached home when the storm began.

(Chúng tôi đã về tới nhà khi trời nổi giông)

Trong câu này cứ điểm thời gian là lúc “trời nổi giông” và sự việc xảy ra trước đó là “chúng tôi đã về tới nhà”.

Mối tương quan giữa Past Perfect và Simple Past cũng giống như mối tương quan giữa Present Perfect và Present Tense vậy.

Ngoài ra, các bạn nên chú ý cách dùng Present Perfect và Past Perfect trong những mệnh đề phụ sau những động từ như say, think và những động từ tương đương trong những câu nói lặp lại (reported speech). Thí dụ:

I think he has been to Rome.

I thought he had been to Rome.

She says she had already done that.

She said he had already done that.

We know you have done your best.

We knew you had done your best.

He said: “I have already done that”.

He said he had already done that.

I said “Have you fed the cat?”

I asked him it he had fed the cat.

Bây giờ chúng ta nói đến Present Perfect Continuous và Past Perfect Continuous. Present Perfect Continuous được dùng để chỉ một sự việc liên tục diễn tiến cho đến hiện tại. Chúng ta có thể dùng một trạng từ hay một nhóm tiếng trạng từ chỉ thời gian đi theo động từ ở thì Present Perfect Continuous miễn là trạng từ đó chỉ thời hiện tại hoặc một quá khứ rất gần (immediate past) như “today” “this morning” hay “for the last few hours”và những trạng từ tương đương. Thí dụ:

I’m so glad to see you, I have been working all the afternoon and am ready to go out with you now.

(Tôi rất mừng được gặp anh. Tôi đã làm việc cả buổi chiều hôm nay và bây giờ sẵn sàng đi chơi với anh).

He has been reading a book all day.

(Anh ta đọc sách suốt cả ngày hôm nay).

The man next door has been practising the violin for the last two hours, and that makes me sick.

(Cái ông bên hàng xóm tập kéo đàn violon suốt hai tiếng đồng hồ qua, và điều đó làm cho tôi phát mệt.)

Khi nói một câu về thời hiện tại, bạn dùng Present Perfect Continuous như thế nào, thì khi nói về thời quá khứ, bạn dùng Past Perfect Continuous như thế ấy. Nếu chúng ta đổi mấy câu thí dụ trên đây từ thời hiện tại ra thời quá khứ thì chúng ta sẽ nói như sau:

I was so glad to see you, I had been working all the afternoon.

He told me that the man next door had been practising the violin for the fast two hours, and that made him sick.

Còn về cách dùng “used to” thì không có gì khó cả. “Used to” được dùng để chỉ một việc mà ta có thói quen hoặc thường làm trong quá khứ, nhưng hiện thời ta không làm nữa. Thí dụ:

I used to go to the cinema every week when I was in London.

(Khi tôi ở London tôi thường đi xem chớp bóng mỗi tuần).

He used to visit aunt at Thu Duc every summer when he was a child.

(Anh ta thường đến thăm bà cô của anh ở Thủ Đức mỗi mùa hè khi anh ta còn bé)

He used to come to see us on Saturday, but now he comes on Sunday.

(Trước kia anh ta thường đến thăm chúng tôi vào ngày thứ bảy, nhưng bây giờ anh ta đến vào ngày chủ nhật)

Các bạn nên để ý đừng lầm lẫn “used to” là một hình thức động từ thì của quá khứ với “to be used to” có nghĩa là “to be accustomed to” nghĩa là “đã quen thuộc với” một sự việc gì. Thí dụ:

I am used to a vegetarian diet, and I cannot eat meat.

(Tôi đã quen chỉ ăn rau, và tôi không ăn thịt được)

She had a difficult temperament but he was used to it.

(Nàng rất khó tính, nhưng chàng đã quen chịu đựng nàng rồi)

Muốn chỉ một sự việc diễn tiến tới và hoàn tất ở một cứ điểm nào đó trong tương lai, người ta dùng thì Future Perfect. Trong khi Future thường chỉ nói thời tương lai của một sự việc, thì Future Perfect lại nhấn mạnh vào sự hoàn tất của sự việc ấy ở trong tương lai. Chúng ta hãy lấy thí dụ một người bị kết án tù chung thân vào năm 1960. Nếu anh ta nói vào năm 1967, thì anh ta phải nói như sau:

I have now been in prison for seven years.

(Tôi hiện ở tù được 7 năm)

In 1965, I had been in prison for five years.

(Vào năm 1965 tôi đã ở tù được 5 năm)

In 1970, if I am still alive, I shall have been in prison for ten years.

(Vào năm 1970, nếu tôi còn sống thì tôi đã ở tù được 10 năm).

Trong câu thứ 3, động từ “ở tù” đã được dùng ở thì Future Perfect. Cứ điểm thời gian ở tương lai là năm 1970 và sự việc kéo dài và hoàn tất ở cứ điểm đó là “ở tù được 10 năm” (Mong rằng bạn và tôi, chúng ta sẽ không bao giờ có dịp dùng đến những câu nói trên đây!)

Một thí dụ khác: bạn đang dự định làm một chuyến du lịch vòng quanh thế giới. Chuyến du lịch này theo bạn trù tính sẽ kéo dài khoảng 9, 10 tháng. Và bạn có thể nói:

In six months from now I shall probably be in Britain.

(Trong sáu tháng nữa, tôi chắc sẽ có mặt tại Anh Quốc)

By this time next year, I shall have crossed three oceans and (shall) have seen about ten countries.

(Vào ngày này sang năm, tôi đã vượt qua ba đại dương và thăm khoảng mười nước)

Các bạn hãy so sánh hai câu thí dụ trên đây. Câu trên chỉ nói một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai tôi sẽ có mặt tại Anh quốc và động từ được dùng ở thì Future thường. Câu dưới nói rõ một sự việc được hoàn tất (tôi đã vượt qua ba đại dương và thăm khoảng 10 nước) ở một cứ điểm thời gian trong tương lai (ngày này sang năm):

Các bạn nên so sánh thêm hai thí dụ trên đây:

I shall finish this work before five o’clock.

(Tôi sẽ làm xong việc này trước 5 giờ).

I shall have finished this work by five o’clock.

(Vào lúc 5 giờ thì tôi đã làm xong việc này rồi)

Mới thoạt nghe chúng ta thấy hai câu này không khác jv ới nhau, nhưng nếu để ý, các bạn sẽ thấy rằng ngay trong câu dịch Việt ngữ, động từ trong câu trên là “sẽ làm xong” và động từ trong câu dưới là “đã làm xong”.

Câu trên chỉ nói ra một sự việc ở thời tương lai trong khi câu dưới nhấn mạnh điểm hoàn tất của sự việc ấy ở trong tương lai. Do đó mà Future Perfect còn được gọi là Future Past tức là “quá khứ ở trong tương lai” vậy.

(Xin đừng lầm Future Past với Future in the Past tức là “tương lai ở trong quá khứ” mà chúng ta đã biết. Ở thì này người ta dùng động từ với shouldwould, quá khứ của shallwill).

Nay nếu chúng ta muốn nhấn mạnh vào sự liên tục của một sự việc trong một khoảng time nào đó tới một cứ điểm ở tương lai thì chúng ta dùng Future Perfect Continuous. Thí dụ bạn dự định vào tháng 10 sẽ cử hành cuộc du lịch vòng quanh thế giới của bạn và bạn muốn nói rằng vào tháng 12 thì bạn đã đi chu du thiên hạ được 2 tháng rồi tức là có ý nhấn mạnh vào tính cách liên tục của sự việc thì bạn sẽ nói:

By December, I shall have been travelling for two months.

Ngoài ra, thì Future Perfect còn có thể được để chỉ một giả thuyết, một điều mà mình cho là có thể xảy ra. Thí dụ:

You will have heard the news.

She won’t have heard the new.

Câu trên có nghĩa là “You have probably heard the news” (chắc là anh đã nghe tin rồi). Câu dưới có nghĩ là “It is unlikely that she had heard the news” (Không chắc là cô ta đã nghe tin).

Trên đây các bạn đã thấy cách dùng động từ để chỉ một sự việc xảy ra ở thời quá khứ (Simple Past) một sự việc bắt nguồn từ quá khứ và hoàn tất ở hiện tại (Present Perfect) một sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại (cũng Present Perfect), một sự việc liên tục trong quá khứ kéo dài đến hiện tại (Present Perfect Continuous) một sự việc xảy ra trước một cứ điểm thời gian nào đó trong quá khứ (Past Perfect) và một sự việc liên tục trong một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến một cứ điểm nào đó cũng ở trong quá khứ (Past Perfect Continuous).

Các bạn cũng đã thấy cách dùng động từ để chỉ một sự việc sẽ xảy ra và hoàn tất ở một cứ điểm nào đó trong tương lai (Future Perfect) một sự việc “sẽ” xảy ra trong quá khứ (Future in the Past) một sự việc sẽ xảy ra liên tục và kéo dài tới một cứ điểm nào đó trong tương lai (Future Perfect Continuous).

Nay tôi xin mời các bạn hãy cùng tôi trở về với hiện tại, vì hiện tại mới thật là lắm chuyện. Chuyện thứ nhất:

Trong một lớp Anh ngữ sơ cấp, khi giáo sư yêu cầu học viên làm một câu thí dụ trong đó có động từ to go chẳng hạn ở thì hiện tại (Present Tense) thì đa số đều nghĩ rằng trong cái quá trình học Ăng lê của bạn, thế nào cũng đã có một vài lần bạn đã dùng câu đó làm thí dụ động từ to go ở thì Present Tense. Nhưng bạn đã nói câu ấy với ý gì? Nếu bạn có ý nói là bạn đang đi từ nhà đến trường thì câu “I go to school” hoàn toàn sai. Vì trong trường hợp này thì bạn phải dùng thì Present Continuous (hay Present Progressive) và nói “I am going to school” mới đúng.

Nếu bạn kể lại một sự việc thì câu của bạn lại càng sai hơn nữa vì khi đó bạn không thể dùng Present Tense mà phải dùng Past Tense tức là bạn phải nói “I went to school”.

Bạn chỉ có thể nói “I go to school” nếu bạn có ý muốn nói rằng cv thường ngày của bạn là đi học chứ không phải đi làm, nghĩa là bạn là học sinh chứ không phải là công hcức – chỉ khi đó, bạn mới có thể nói “I go to school” được.

Thí dụ trên đây là để chứng tỏ cho ta thấy rằng mỗi khi dùng động từ ở thì Simple Present, chúng ta phải thận trọng xem ý mình muốn nói gì đã. Nếu chúng ta muốn chỉ một sự việc đang diễn tiến trong lúc ta nói, thì động từ phải được dùng ở thì Present Continuous tức là hình thức của động từ để chỉ một sự liên tục trong khoảng thời gian ở hiện tại, còn nếu sự việc không liên tục hoặc nếu chúng ta muốn chỉ một thói quen hoặc một tình trạng tồn tại mãi (persisting condition) thì khi đó chúng ta mới dùng Simple Present. Thí dụ:

I am reading the newspaper.

I read the newspaper every day.

Câu trên chỉ sự việc đang diễn tiến trong lúc tôi nói. Câu dưới chỉ hành động không liên tục (discontinuous action), vì “đọc báo” là một việc tôi làm mỗi ngày nhưng không phải là một việc mà lúc nào tôi cũng làm.

Thì Present Continuous cũng được dùng để chỉ một sự việc bán liên tục (semi-continuous). Thí dụ:

We’re looking for a house.

(Chúng tôi đang tìm một cái nhà)

Việc “tìm nhà” là một việc bán liên tục, vì nó có thể diễn tiến trong một khoảng thời gian, rồi ngưng lại rồi lại tiếp tục.

Chúng tôi đang tìm một cái nhà không có nghĩa là lúc nào chúng tôi cũng đi tìm nhà, mà chỉ đi tìm trong những thì giờ rảnh, tìm rồi nghỉ, nghỉ rồi lại tìm: đó là một hành động bán liên tục và nó cũng được miêu tả bằng Present Continuous.

Trên đây, tôi đã trình bày một nguyên tắc tổng quát về thì hiện tại của các động từ Anh ngữ là: thì Simple Present được dùng để chỉ một sự việc không liên tục (discountinuous action), một thói quen hoặc một tình trạng bất biến (persisting condition) còn thì Present Continuous được dùng để miêu tả một sự việc liên tục (continuous action) hoặc một sự việc bán liên tục (semi-continuous action).

Trong bài “Thì và Thời”, tôi đã nói rằng thì Simple Present có thể được dùng để chỉ một sự việc ở cả ba thời hiện tại, quá khứ và tương lai – tức là một tình trạng bất biến. Các bạn còn nhớ ông Brown chứ? Cái ông làm nghề bán sách ấy mà. Năm ngoái ông ta bán sách, năm nay ông ta bán sách, và sang năm ông ta cũng vẫn bán sách. Vậy nếu muốn miêu tả cái sự bán sách của ông ta thì tôi phải nói: “Mr Brown sells books”. – Tức là tôi phải dùng động từ ở thì Simple Present vậy.

Có thể bạn sẽ thắc mắc và hỏi rằng: sự việc bán sách của ông Brown là một sự việc liên tục, hay ít lắm cũng là bán liên tục, thế thì tại sao lại không dùng Present Continuous?

Xin thưa: Present Continuous là để chỉ một sự việc liên tục hoặc bán liên tục kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó ở hiện tại mà thôi, chứ không nói đến quá khứ và tương lai. Nếu sự việc mà ta nói đến đã diễn tiến cả ở thời quá khứ và còn tiếp tục diễn tiến mãi ở tương lai, thì sự việc đó lại là một tình trạng bất biến, và muốn miêu tả nó ta lại phải dùng Simple Present.

Một thí dụ khác: trái đất xoay chung quanh mặt trời. Đó là một sự việc hết sức là liên tục, nhưng nó liên tục cả ở quá khứ, hiện tại và tương lai – đó là một tình trạng bất biến vậy. Muốn miêu tả nó, chúng ta phải dùng Simple Present:

The earth moves around the sun.

Chúng ta có thể đề ra rất nhiều thí dụ khác tương tự như câu trên đây:

The sun shines during the day.

(Mặt trời chiếu sáng vào ban ngày)

Birds fly.

(Chim bay)

Horses are animals.

(Ngựa là thú vật)

Twice two is four.

(Hai lần hai là bốn)

Những tình trạng bất biến tương tự như thế còn được gọi là những “sự thực vĩnh cửu” (eternal truths). Động từ ở trong những trường hợp này được dùng ở thì hiện tại, nhưng cái thời của nó không phải là hiện tại mà thôi, mà là tất cả thời gian bao gồm cả quá khứ, hiện tại và tương lai. Anh ngữ gọi đó là “all-inclusive time”.

Ngoài ra thì Simple Present còn được dùng để nói đến cái gì mà ta có thể tìm thấy bất cứ lúc nào trong sách vở đã được in ra. Thí dụ:

The Bible says that…

(Thánh kinh nói rằng..)

The author of this book says that…

(Tác giả cuốn sách này nói rằng…)

Có thể là cuốn sách mà tôi nói với câu thí dụ trên đây đã được xuất bản từ mấy năm nay, nhưng tôi vẫn dùng động từ ở thì Simple Present như thường. Sự dùng thì Simple Present này có nghĩa là chúng ta có thể tìm thấy điều đó ở quá khứ, ở hiện tại và rất có thể ở tương lai nữa. Cũng kể như đó là một tình trạng bất biến hoặc thường trực vậy.

Trên đây là nguyên tắc tổng quát về cách dùng thì Simple Present và Present Continuous. Bây giờ chúng ta bàn đến những trường hợp ngoại trừ.

Trường hợp ngoại trừ thứ nhất là có một động từ mà thì Present Perfect lại cũng có nghĩa như thì Simple Present chỉ thời gian bao gồm cả quá khứ, hiện tại và tương lai. Đó là động từ get. Thí dụ: I have got many books cũng có nghĩa như I have many books vậy.

Trường hợp ngoại trừ thứ hai: động từ to be. Chắc các bạn đã biết là động từ này ít khi được dùng ở thì Present Continuous. Để chỉ một tình trạng, dù là liên tục, đang xảy ra ở thời hiện tại, người ta chỉ cần dùng “to be” ở thì Simple Present. Thí dụ, chúng ta nói “I am happy” mà không nói: “I am being happy” mặc dầu sự sung sướng của ta có thể liên tục trong một khoảng thời gian nào đó ở thời hiện tại và không phải là một tình trạng bất biến. Nếu muốn nhấn mạnh là “tôi đang sung sướng trong lúc này” thì tôi có thể nói “I am feeling happy” nhưng đó là tôi dùng động từ “to feel” ở thì Present Continuous chứ không phải động từ “to be”.

Như vậy động từ “to be” không tuân theo những quy tắc về Simple Present và Present Continuous mà chúng ta đã thấy ở trên. Tuy nhiên động từ “to be” cũng có thể dùng ở thì Present Continuous nếu nó được dùng trong một trường hợp động từ ở thể bị động (passive voice). Các bạn đã biết rằng passive voice của một động từ được lập bằng thành cách dùng động từ “to be” đi đôi với phân từ quá khứ (past participle) của động từ ấy. Thí dụ:

The treaty is signed.

The air-conditioner is repaired.

The house is redecorated.

Với passive voice, động từ “to be” thường được dùng ở thì Present Continuous, đứng trước phân từ quá khứ. Thí dụ:

The treaty is being signed.

(Bản hiệp ước đang được ký kết)

Our air-conditioner is being repaired.

(Máy điều hòa không khí của chúng tôi đang được sửa chữa)

Their house is being redecorated.

(Nhà của họ đang được trang hoàng lại)

Nếu chúng ta nói “The treaty is signed”, “Our air-conditioner is repaired”, hoặc “Their house is redecorated” thì có nghĩa là những sự việc đó đã được hoàn tất. Tuy nhiên, nên nhớ đây không phải là thì quá khứ mà là một sự việc hiện tại trong đó những chữ “signed”, “repaired” và “redecorated” có nhiệm vụ tương đương như một tính từ. Nói một cách khác, quy tắc về sự liên tục và sự việc không liên tục (kể cả tình trạng bất biến) cũng được áp dụng trong passive voice giống như trong active voice vậy.

Ngoài ra, động từ “to be” còn có thể được dùng ở thì Present Continuous trong trường hợp chúng ta muốn miêu tả một trạng thái tác phong (a manner of behaving). Thí dụ:

He is being difficult on purpose.

(Anh ta cố ý làm ra khó tính)

She is being amiable today.

(Hôm nay cô ta thật dễ thương)

Trường hợp ngoại trừ thứ ba: các động từ “to seem”, “to know”, “to remember”, và “to believe”. Người ta không dùng Present Continuous với những động từ này, mà chỉ dùng Simple Present. Thí dụ:

He seems all right.

They seem to be worrying about something.

Where is my hat? I remember seeing it somewhere.

I remember your face very well but I am afraid I cannot think of your came.

I know that man. He lives next door to my sister.

Don’t worry. She knows what to do.

I believe what you say.

Động từ “to distrust” cũng ở trong loại này, nghĩa là không dùng Present Continuous. Chúng ta nói “I am trusting you” (Tôi tin anh) nhưng không thể nói “I am distrusting you” (Tôi không tin anh) mà phải nói “I distrust you”. Động từ “to disbelieve” cũng vậy.

Một trường hợp ngoại trừ nữa là trong những câu phát biểu một ý tưởng hoặc cảm nghĩ tức thời (immediate thought, immediate feeling) người ta thường chỉ dùng Simple Present. Thí dụ:

I want to go home.

I think it is very nice.

I see him coming along the road now.

Với động từ to feel bạn thường nghe nói I feel tired hoặc I am feeling tired. Hai cách nói này chỉ hơi khác nhau một chút. Khi nào bạn làm việc đã nhiều, và đột nhiên thấy mệt và quyết định không làm nữa thì bạn nói: I feel tired. (Ngáp một cái) I think I shall go to bed now. Còn nếu có ai hỏi thăm bạn thấy trong người ra sao, thì bạn trả lời I am feeling tired today. Thật ra thì sự khác biệt giữa hai hình thức trên đây không đáng kể, và trong đa số các trường hợp, bạn dùng cách nào cũng được.

Động từ “to look” cũng vậy. Tôi có thể nói you don’t look well hoặc you are not looking well. You don’t look well là gần như một câu than (exclamation) hơn là một câu nói thường, nó phát biểu một ý nghĩ bất chợt của tôi khi thoạt trông thấy bạn. Còn “you are not looking well” có nghĩa là tôi đã ngắm bạn một lúc khá lâu rồi mới có cái nhận định đó. Nhưng sự khác biệt giữa hai hình thức trên đây cũng không đáng kể, và bạn có thể dùng cách này hay cách kia mà không sợ sai.

Ngoài ra, chúng ta cũng nên chú ý là khi những động từ chỉ ý nghĩ, cảm xúc hay nhận xét dẫn theo sau một mệnh đề phụ, thí dụ như câu I think it is very nice trên đây, thì người ta dùng động từ ở mệnh đề chính trong thì Simple Present. Chắc là các bạn đã biết rằng trong trường hợp này, người ta có thể để hoặc có thể bỏ liên từ “that” ở trước mệnh đề phụ. Điều này tùy theo câu nói của ta. Thí dụ như câu thí dụ trên đây mà nói I think that it is very nice thì câu nói có vẻ vụng về, nghe nó “làm sao ấy”. Nói chung thì người ta thường bỏ chữ “that” trong những câu ngắn và trong khi nói chuyện, nhưng trong khi viết những câu dài và những câu có nhiều mệnh đề phụ thì người ta lại phải dùng “that” để cho rõ nghĩa. Thí dụ:

I think I shall go London.

(Tôi nghĩ tôi sẽ đi London)

He says he will come tomorrow

(Hắn nói hắn sẽ đến vào ngày mai)

I hope you are right.

(Tôi hy vọng anh có lý)

We feel the situation will improve.

(Chúng tôi cảm thấy tình hình sẽ cải thiện)

I hear that George has bought a new car and that he is going to Vung Tau for his holiday.

(Tôi nghe nói rằng George đã mua một chiếc xe mới và anh ta sẽ đi nghỉ ở Vũng Tàu)

Khi động từ chỉ ý nghĩ, cảm tưởng và nhận xét dẫn theo một động từ vị biến (infinitive) hay một nhóm tiếng danh từ đứng làm object hoặc complement, thì người ta có thể dùng Simple Present hay Present Continuous tùy theo ý nghĩa câu nói.

(Object và Complement khác nhau như thế nào các bạn còn nhớ chứ? Nếu bạn lỡ quên rồi, thì tôi xin nhắc lại một lần nữa – nhắc đi nhắc lại là cái bí quyết của thành công mà: object là túc từ của một động từ chuyển tiếp và nó luôn luôn luôn phải là danh từ; Complement là túc từ của một động từ không chuyển tiếp nhưng chưa đủ nghĩa, và nó có thể là danh từ hay tính từ). Thí dụ:

I am hoping to go to Vung Tau for my holiday.

(Tôi đang hy vọng đi nghỉ ở Vũng Tàu)

I am thinking of Mary.

(Tôi đang nghĩ tới Mary)

I am thinking of having my hair cut.

(Tôi đang tính đi hớt tóc)

We are feeling optimistic now.

(Bây giờ chúng tôi đang cảm thấy lạc quan)

Trên đây là những nguyên tắc về cách dùng thì Simple Present và Present Continuous. Trước khi chấm dứt vấn đề để qua một đề mục khác hấp dẫn và ly kỳ hơn tôi xin nhắc các bạn là “thì” hiện tại cũng có khi được dùng để chỉ “thời” tương lai (xin xem lại các bài “Thì và Thời” và “Shall và Will”.)

Thí dụ: “He is coming to see us tomorrow” (Hắn sẽ đến thăm chúng tôi vào ngày mai). Trong câu này động từ “to come” đã được dùng ở thì hiện tại liên tục (Present Continuous) để chỉ một sự việc sẽ xảy ra ở thời tương lai vậy.

 

Tags: simple present, present continuous, past continuous, simple past all-inclusive time, past tense, present tense
Tags: simple present, present continuous, past continuous, simple past all-inclusive time, past tense, present tense
WebHocTiengAnh.com / Tài liệu học tiếng anh / Ngữ pháp tiếng anh

Quảng cáo